1. Social listening là gì và để làm gì?


Social Listening là social + listening là lắng nghe mạng xã hội, là công cụ để doanh nghiệp/nhãn hàng lắng nghe xem người dùng nói gì về mình trên các kênh mạng xã hội trên internet

Tuy nhiên với sự phát triển của công nghệ, các hệ thống social listening được tích hợp thêm nhiều phần/mảng kiêm nhiệm khác:

+ Center/dashboard (để brand cập nhật thông tin cơ bản, kiểm soát khi có khủng hoảng)
+ Social Care (chăm sóc khách hàng trực tuyến)
+ Social CRM (quản lý khách hàng trực tuyến)
+ Hệ thống quản trị marketing mạng xã hội: như seeding, quản lý page….

Tích hợp bao nhiêu chức năng sẽ tùy thuộc vào khả năng của hệ thống đó (server, công nghệ) và đối tượng hệ thống đó nhắm đến (doanh nghiệp lớn, SMEs, start-up hay nhắm vào niche, các doanh nghiệp ngành nào đó rất cần social listening)


2. Hệ thống social listening hoạt động như thế nào?

Hệ thống thu thập dữ liệu hoạt động như một search engine (dựa trên từ khóa), tuy nhiên search engine nhận diện một trang là một dòng dữ liệu thì công cụ social listening sẽ nhận diện một comment là một dòng dữ liệu.

(Tất cả dữ liệu thu thập được đều là những thảo luận public, không phải là những thảo luận private, tuân thủ theo luật privacy)


2. Xử lý dữ liệu

Quá trình xử lý dữ liệu gồm 2 phần: xử lý tự động bằng công nghệ và xử lý bằng con người

Xử lý tự động bằng công nghệ nhanh và tiết kiệm chi phí, nhưng tất nhiên độ chính xác thấp, bởi vì YẾU TỐ NGÔN NGỮ. Xử lý bằng con người nên độ chính xác rất cao, nhưng đòi hỏi nhiều nguồn lực và mất thời gian (đôi khi sẽ không đáp ứng được yêu cầu real-time cho social media dashboard hoặc báo cáo hàng ngày)

Tùy thuộc vào dự án mà yêu cầu xử lý dữ liệu khác nhau, nhưng dưới đây là những tính năng xử lý dữ liệu cơ bản trong social listening nhằm hỗ trợ cho quá trình phân tích và thống kê:

+ Lọc các dữ liệu rác, spam
+ Đánh sentiment (cảm xúc, thái độ của người dùng) : đây là tính năng quan trọng phải có của các social listening tool.
+ Đánh các attribute, tag (các tính năng, yếu tố của sản phẩm /chiến dịch/nhãn hàng)
+ Phân loại các media type (paid, own, earned media) hay author type (normal, KOL, Seeder): thường dùng với mục đích đo lường hiệu quả chiến dịch marketing
+ Phân loại các dữ liệu liên quan đến đối thủ: dùng cho thống kế thị phần, phân tích đối thủ
+ Lọc dữ liệu theo từ khóa, thời gian, platform, source, thread, rồi độ tuổi, giới tính, vị trí của người dùng.

3. Phân tích dữ liệu

Đây là khâu quan trọng nhất của hệ thống social listening và hoàn toàn phụ thuộc vào con người (đội ngũ chuyên trách việc phân tích).

Đội ngũ phân tích không chỉ dựa vào các dữ liệu đã được xử lý, mà còn phải biết cách khai thác các tính năng của hệ thống social listening để chắt lọc lại những dữ liệu quan trọng, đồng thời kết hợp nhiều kĩ năng market research khác nhau thì mới cho ra được những insight và báo cáo giá trị.

Vậy với Buzztizen - dịch vụ giám sát và cảnh bảo mãng xã hội của Công ty Phát triển Dịch vụ truyền thông, thì khách hàng sẽ có được những gì?

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất

Công ty Phát triển Dịch vụ Truyền thông
Address: Tòa nhà VNPT, 57 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Tel: 024-35379.000
Website: buzztizen.vn

.